Nguyễn Tự Cường

Nguyễn Tự Cường

GS. TSKH.

Hướng nghiên cứu: Đại số giao hoán; Hình học đại số; Lý thuyết kỳ dị

Lý lịch khoa học

Liên hệ
Phòng làm việc: 410, Nhà A6
Điện thoại: +84 4 38361121 /410
Email: ntcuong AT math.ac.vn

Lý lịch khoa học

Năm sinh: 25/12/1951
Nơi sinh: Hà Tĩnh

  • Đại học: 1974, ĐH Tổng hợp Martin-Luther, Halle, CHLB Đức
  • Tiến sĩ: năm, 1982, ĐH Tổng hợp Humboldt, Berlin, CHLB Đức
  • Tiến sĩ khoa học: 1995, Viện Toán học, VAST, Việt Nam
  • Phó giáo sư: 1996
  • Giáo sư: 2003

Chuyên ngành: Đại số và Lý thuyết số

Các vị trí công tác đã qua

  • Trưởng phòng Đại số
  • Giám đốc Trung tâm đào tạo sau đại học, Viện Toán học
  • Phó Tổng biên tập tạp chí Vietnam Journal of Mathematics
  • Tổng biên tập tạp chí Acta Mathematica Vietnamica

Các lĩnh vực quan tâm: Đại số giao hoán; Hình học đại số; Lý thuyết kỳ dị


Giải thưởng

  • Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ năm 2016 (chung với GS Lê Tuấn Hoa và GS Ngô Việt Trung)

Đào tạo

Graduated Ph.D. students

  1. Nguyen Duc Minh (1995)
  2. Tran Tuan Nam (2001)
  3. Le Thanh Nhan (2001)
  4. Nguyen Thai Hoa (2003)
  5. Nguyen Thi Hong Loan (2004)
  6. Nguyen Tuan Long
  7. Nguyen Thi Dung (2005)
  8. Doan Trung Cuong (2007)
  9. Nguyen Van Hoang (2009)
  10. Tran Nguyen An (2011)
  11. Pham Huu Khanh (2012)
  12. Hoang Le Truong (2013)
  13. Pham Hung Quy
  14. Trần Đức Dũng

Công bố khoa học

  Hoạt động tuần
Hội thảo sắp diễn ra
23/03/26, Hội nghị, hội thảo:
Workshop on Graphs and Beyond
02/04/26, Hội nghị, hội thảo:
Hội thảo Phương trình vi phân và ứng dụng
Xuất bản mới
Florian Bridoux, Christophe Crespelle, Phan Thị Hà Dương, Adrien Richard, Dividing sum of cycles in the semiring of functional digraphs, Natural Computing, Vol. 25, No. 1, 2026. .
Giang Trung Hiếu, Nguyễn Minh Trí, Đặng Anh Tuấn, On some Sobolev and Pólya-Szegö type inequalities with weights and applications, Journal of Mathematical Analysis and Applications, Volume 561, Issue 2, 15 September 2026, 130591 .
Ha Dung M, Hoàng Đức Anh, Ngô Trung Hiếu, On the least almost-prime in an arithmetic progression, Mathematika 72 (2026), no. 2, Paper No. e70080. .